vanban.org

Quyết định 54/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị M và ông Trần Quang Đ.

TAND TP Hải Phòng; VKSND quận Đồ Sơn;

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Phạm Thị M và ông Trần Quang Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị M và ông Trần Quang Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUẬN ĐỒ SƠN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Số: 54/2020/QĐST-HNGĐ
Đồ Sơn, ngày 18 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 93/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị M, sinh năm 1970; nơi cư trú: Tổ dân phố Đ1, phường B, quận Đ2, thành phố Hải Phòng; Bị đơn: Ông Trần Quang Đ, sinh năm 1970; nơi cư trú: Tổ dân phố Đ1, phường B, quận Đ2, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị M và ông Trần Quang Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà M và ông Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà M và ông Đ có 02 con chung là Trần Thanh T, sinh năm 1993 và Trần Thị Như Q, sinh năm 1994. Anh T và chị Q đã thành niên nên bà M và ông Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Bà M và ông Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Bà M nhận nộp án phí dân sự sơ thẩm 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí tòa án số: 0007124 ngày 24 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng, bà M được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ