- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Thanh T và bà Phạm Thị Kim C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Thanh T và bà Phạm Thị Kim C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2020/QĐST-HNGĐ | C, ngày 08 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 96/2020/TLST-HN ngày 23/3/2020, giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Thanh T, sinh năm 1969. Địa chỉ: E3-71 Đường Số N, Khu dân cư N, phường PT, quận C, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Bà Phạm Thị Kim C, sinh năm 1976. Địa chỉ: E3-71 Đường Số N, Khu dân cư N, phường PT, quận C, thành phố Cần Thơ.
- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29/5/2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Thanh T và bà Phạm Thị Kim C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thanh T và bà Phạm Thị Kim C cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: có 02 con chung là Trần Thị Thùy D (nữ); sinh ngày 19/6/2002 và Trần Thị Ngọc Đ (nữ); sinh ngày 07/4/2010. Ông Trần Thanh T giao hai con cho bà Phạm Thị Kim C nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi. Bà Kim C không yêu cầu ông Trần Thanh T cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom con chung cho ông T theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung: Không có yêu cầu giải quyết nên không giải quyết.
- Về nợ: Không có nên không giải quyết. Nếu sau này có ai khởi kiện sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về án phí sơ thẩm: Ông Trần Thanh T và bà Phạm Thị Kim C mỗi người chịu 75.000đ án phí tranh chấp hôn nhân gia đình sơ thẩm; tuy nhiên, ông T tự nguyện nộp thay án phí cho bà Kim C; tổng cộng, ông T chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp 300.000đ theo biên lai số 005978 ngày 12/3/2020; ông T được nhận 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn lại tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Cần Thơ (để báo cáo); - VKSND Q. C (để kiểm tra); - Chi cục T.H.A DS Q. C; - UBND xã Thới Thạnh, H. Cờ Đỏ; - Các đương sự (để thi hành); - Lưu HS – QĐ. | Thẩ m phá n Nguyễn Thị Thùy Trang |