vanban.org

Quyết định 54/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn T và chị Má Thị S

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn T và chị Má Thị S thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn T và chị Má Thị S
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình
TAND HUYỆN TAM ĐƯỜNG
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2020/QĐST - HNGĐTam Đường, ngày 13 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 63/2020/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2020. Giữa:

Nguyên đơn: Anh Lò Văn T, sinh năm 1993

Địa chỉ: Bản H, xã B, huyện T, tỉnh Lai Châu

Bị đơn: Chị Má Thị S, sinh năm 1994

Địa chỉ: Bản H, xã B, huyện T, tỉnh Lai Châu

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội, đại diện theo ủy quyền là Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện T, tỉnh Lai Châu do ông Vũ Thái S, chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch.

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213, Điều 147/Bộ luật tố tụng dân sự

- Căn cứ vào Điều 54; Điều 55, Điều 57; Điều 58; Điều 69; Điều 71; Điều 81; Điều 82; Điều 83/Luật Hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ vào điểm a, khoản 5 Điều 27, điểm b, khoản 6 Điều 27/Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn T và chị Má Thị S

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn T và chị Má Thị S thuận tình ly hôn.

- Việc nuôi con: Anh Lò Văn T và chị Má Thị S thỏa thuận sau khi ly hôn chị Má Thị S được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Lò Thiên Di N, sinh ngày 06 tháng 4 năm 2012 và Lò Bảo N, sinh ngày 24/10/2018 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh Lò Văn T có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lò Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Lò Thiên Di N và Lò Bảo N cho chị Má Thị S với số tiền là 1.000.000 đồng/tháng (mỗi con chung 500.000 đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng vào ngày 25 hàng tháng; Thời điểm bắt đầu việc cấp dưỡng là tháng 9 năm 2020 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động; Phương thức cấp dưỡng: Bằng tiền mặt.

- Về tài sản chung: Anh Lò Văn T và chị Má Thị S không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Sau khi ly hôn anh Lò Văn T có trách nhiệm trực tiếp trả nợ cho Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện T, tỉnh Lai Châu số tiền 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng), kể từ ngày 15/8/2020 cùng với lãi suất phát sinh hàng tháng cho đến khi anh T trả nợ hết cho Ngân hàng.

- Về cho vay chung: Tài sản chung: Anh Lò Văn T và chị Má Thị S tự khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí Dân sự sơ thẩm: Án phí DSST là 150.000đ . Anh Lò Văn T và chị Má Thị S mỗi người phải chịu 75.000đ. Anh Lò Văn T tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho cả phần của chị Má Thị S, anh Lò Văn T phải nộp 150.000 án phí dân sự sơ thẩm. Anh Lò Văn T phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng. Tổng cộng anh Lò Văn T phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Lò Văn T đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2016/0000255 ngày 06 tháng 9 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Lai Châu nay 300.000đ chuyển thành án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ