- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn vụ Hoàng Văn Đ và chị Lèng Thị N"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!! HUYỆN!QUANG!BÌNH,! TỈNH!HÀ!GIANG! –––––––––––––! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2020/QĐST-HNGĐ | Quang Bình, ngày 06 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 52/2020/TLST-HNGĐ ngày 20/7/2020 về việc tranh chấp ly hôn, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn Đ, sinh ngày 06/4/1994;
Nơi cư trú: Thôn N, xã T, huyện Q, tỉnh Hà Giang;
- Bị đơn: Chị Lèng Thị N, sinh ngày 04/8/1994; Nơi ĐKHKTT: Thôn N, xã T, huyện Q, tỉnh Hà Giang; Nơi ở hiện nay: Thôn N, xã K, huyện X, tỉnh Hà Giang;
Căn!cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, các khoản 1, 2 Điều 212, khoản 1 Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 1 Điều 6, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; !!
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/7/2020.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/7/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.!
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1.!Công!nhận!sự!thuận!tình!ly!hôn!giữa:!
Anh Hoàng Văn Đ và chị Lèng Thị N
!
2.!Công!nhận!sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:!
!
a.!Về!quan!hệ!hôn!nhân:! Anh Hoàng Văn Đ và chị Lèng Thị N tự nguyện thuận tình ly hôn.!
b.!Về!con!chung:!Chị Lèng Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoàng Bình N, sinh ngày 01/8/2014;
Anh Hoàng Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
c.!Về!tài!sản!chung:!Vợ chồng không có tài sản và công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản.
d.!Về!án!phí: Anh Hoàng Văn Đ chịu án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 03532 ngày 20/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang. Anh Đ được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Ngoài ra, người có quyền lợi có liên quan trong quá trình thi hành án có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 7b Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. ! Nơi!nhận:!
- TAND tỉnh Hà Giang;
!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!
- VKSND huyện Quang Bình;
!
- CCTHADS huyện Quang Bình;
!
- UBND xã T, huyện Q(nơi đã
! thực hiện việc đăng ký kết hôn);
- Các đương sự;
!
- Lưu hồ sơ, VP, AV.
!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Nguyễn!Xuân!Quý