- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Đỗ Ngọc Q, sinh năm 1988.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ YÊN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2020/QĐST- HNGĐ | Phù Yên, ngày 28 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ YÊN, TỈNH SƠN LA
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Cầm Xuân Thủy. Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đinh Văn Hải. 2. Bà Đinh Thị Lưu. Căn cứ vào khoản 2 Điều 5, khoản 4 Điều 147, các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 8 Điều 26, điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2019;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Đỗ Ngọc Q, sinh năm 1988. Địa chỉ: Khối x (Nay là Tiểu khu y) thị trấn Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Chị Vì Thị Phương T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Khối x (Nay là Tiểu khu y) thị trấn Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Ngọc Q và chị Vì Thị Phương T thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Chị Vì Thị Phương T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đỗ Thị Kim N, sinh ngày 06 tháng 3 năm 2018 cho đến khi cháu thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Anh Đỗ Ngọc Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Đỗ Thị Kim N mỗi tháng 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng), thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 4 năm 2020 cho đến khi cháu N thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Sau khi ly hôn, anh Đỗ Ngọc Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. c. Về tài sản chung, tài sản riêng: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: không có. d.Về án phí: Anh Đỗ Ngọc Q phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng định kỳ, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2016/0003836 ngày 09/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La. Anh Đỗ Ngọc Q còn phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng định kỳ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - Các đương sự; - VKSND huyện Phù Yên; - CCTHA dân sự huyện Phù Yên; - UBND thị trấn Phù Yên; - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Cầm Xuân Thủy |