vanban.org

Quyết định 54/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị LHG và anh LVT. 2.

TAND tỉnh Thanh Hóa; VKSND huyện Yên Định; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Giang ly hôn anh Thuyết"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị LHG và anh LVT. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2020/QĐST-HNGĐYên Định, ngày 24 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 46/2020/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị LHG - Sinh năm: 2000. ĐKHKTT: Thôn 8, xã Định Liên, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Chỗ ở hiện nay: Phố K, xã YT, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh LVT - Sinh năm: 1991. ĐKHKTT: Thôn H, xã ĐT, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Chỗ ở hiện nay: Phố K, xã YT, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 110, 116 và 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị LHG và anh LVT. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị LHG và anh LVT có 01 con chung. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Giao anh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu H, sinh ngày 22/6/2018. Chị G có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.000.000đ. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 5/2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Chị G có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục, con chung, không ai được cản trở. Về tài sản và công nợ chung: Chị LHG và anh LVT thống nhất thỏa thuận vợ chồng không có tài sản chung và công nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Hai bên đương sự thoả thuận chị LHG chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và chị G phải chịu án phí cấp dưỡng là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị G đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định, theo biên lai thu số AA/2015/0003583 ngày 30/3/2020. Chấp nhận chị G đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ