- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Phương Th ly hôn anh Nguyễn Anh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: chị Nguyễn Phương Th, sinh năm 1983.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2020/QĐST- HNGĐ | L, ngày 26 tháng 05 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 04 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: chị Nguyễn Phương Th, sinh năm 1983. Địa chỉ: thôn L, xã Kh, huyện L, tỉnh Hoà Bình. Bị đơn: anh Nguyễn Anh D, sinh năm 1979. Địa chỉ: thôn L, xã Kh, huyện L, tỉnh Hoà Bình. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 05 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 05 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: chị Nguyễn Phương Th, sinh năm 1983. Bị đơn: anh Nguyễn Anh D, sinh năm 1979. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1/ Về hôn nhân: chị Nguyễn Phương Th và anh Nguyễn Anh D thuận tình ly hôn. 2.2/ Về con chung: chị Nguyễn Phương Th và anh Nguyễn Anh D cùng nhất trí: Giao con là cháu Nguyễn Phương A, sinh ngày 04/12/2006 cho anh Nguyễn Anh D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao con là cháu Nguyễn Anh Th, sinh ngày 08/11/2012 cho chị Nguyễn Phương Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Nguyễn Phương A, cháu Nguyễn Anh Th trưởng thành hoặc có thay đổi khác. Chị Th, anh D được quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Th, anh D chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. 2.3/ Về tài sản chung: chị Th và anh D cùng nhất trí không có, không yêu cầu pháp luật giải quyết, nên Tòa án không đề cập. 2.4/ Về công nợ chung: chị Th và anh D cùng nhất trí không có, không yêu cầu pháp luật giải quyết, nên Tòa án không đề cập. 2.5/ Về án phí: chị Th tự nguyện nộp 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0003089 ngày 23/04/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, chị Th đã nộp 300.000 đồng, nay chị Th được hoàn lại 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Toà án tỉnh Hoà Bình - VKSND huyện L; - CCTHADS huyện L. - UBND xã Kh; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Thị Hiền |