- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lại Thị L và La Văn V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ ĐỒN TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2020/QĐST–HNGĐ | Chợ Đồn, ngày 21 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân & gia đình thụ lý số: 64/2020/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2020, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Lại Thị L – sinh năm 1976.
Địa chỉ: Thôn K, xã H, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
* Bị đơn: Ông La Văn V – sinh năm 1965.
Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Lại Thị L và ông La Văn V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lại Thị L và ông La Văn V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Lại Thị L và ông La Văn V có 01 con chung tên là La Thị Phương V sinh ngày 31/8/2012. Khi ly hôn, bà L và ông V thỏa thuận, thống nhất: Giao con chung La Thị Phương V cho ông V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và bà L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng đến khi con chung đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng thực hiện hàng tháng. Thời điểm cấp dưỡng được thực hiện từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật. Việc thi hành án khoản tiền cấp dưỡng được thực hiện theo Điều 357 và Điều 468 bộ Luật dân sự.
Bà L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Tự thỏa thuận, Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Lại Thị L phải chịu 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung; Ông La Văn V phải chịu 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Ghi nhận việc bà Lại Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí vụ án ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con chung với tổng số tiền là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ mà bà L đã nộp theo biên lai số 0000516 ngày 28/7/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Bà L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh + BBGN 1; - VKSND huyện Chợ Đồn 1; - THADS H. Chợ Đồn 1; - UBND xã H, huyện L, tỉnh Bắc Giang. (Nơi đăng ký kết hôn) 1 ; - Các đương sự 2; - Lưu HS, VT 2. | THẨM PHÁN (đã ký) Triệu Văn Mẫn |