- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tiền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2020/QĐST-DS | Tp. Kon Tum, ngày 30 tháng 07 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 134/2020/TLST-DS ngày 16/7/2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 22/7/2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1959;
Địa chỉ: 63/22 Mạc Đĩnh C, thành phố K, tỉnh K.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Thôn 1, xã Đ, thành phố K, tỉnh K.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn bà Nguyễn Thị Thanh T phải có trách nhiệm trả cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị Đ số tiền là 30.000.000 (Ba mươi triệu) đồng. Không tính lãi. Thời gian và phương thức trả nợ: Trả một lần vào ngày 22/10/2020. Kể từ ngày 23/10/2020 nếu bà Nguyễn Thị Đ có đơn yêu cầu thi hành án mà bà Nguyễn Thị Thanh T không trả đủ số tiền trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Các bên đương sự không có thỏa thuận về lãi suất chậm trả, do đó lãi suất chậm trả được thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
* Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 143, 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.
Án phí dân sự sơ thẩm là 750.000 (Bảy trăm năm mươi ngàn) đồng. Các đương sự thỏa thuận bà Nguyễn Thị Đ tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự thẩm. Bà Nguyễn Thị Đ đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2016/0003605 ngày 16/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận:; - TAND tỉnh K; - VKS nhân dân Tp. K; - Đương sự; - CCTHA dân sự Tp. K; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Long |