vanban.org

Quyết định 54/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai Tuyên án 03/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N. Địa chỉ: 198 T, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ PƯH
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2020/QĐST-DSChư Pưh, ngày 03 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2020/TLST-DS ngày 26/3/2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N.

Địa chỉ: 198 T, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông N.

Người đại diện theo ủy quyền: bà Đ.

Địa chỉ: 33 Q, phường H, thành phố P, tỉnh Gia Lai.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông N.

Địa chỉ: 804 H, thị trấn C, huyện C, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: ông L và bà H;

Địa chỉ: Thôn P, xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ theo các hợp đồng tín dụng đã được các bên giao kết:

Bị đơn là ông L và bà H công nhận tính đến ngày 24/8/2020, ông L và bà H còn nợ của nguyên đơn là Ngân hàng TMCP N số tiền nợ gốc là 170.000.000 đồng và tiền nợ lãi (tạm tính đến ngày 24/8/2020) là 85.223.926 đồng, tổng cộng là 255.223.926 đồng (hai trăm năm lăm triệu, hai trăm hai mươi ba nghìn, chín trăm hai mươi sáu đồng). Theo Hợp đồng cho vay từng lần ngắn hạn số 433/17/NHNT.CS ngày 12/4/2017 và 01 phụ lục hợp đồng cho vay từng lần ngắn hạn số 01/433/17/ NHNT.CS ngày 17/01/2020.

2.2. Về thời hạn và phương thức thanh toán:

Bị đơn là ông L và bà H có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho nguyên đơn là Ngân hàng TMCP N số tiền nợ gốc là 170.000.000 đồng và tiền nợ lãi (tạm tính đến ngày 24/8/2020) là 85.223.926 đồng, tổng cộng là 255.223.926 đồng (hai trăm năm lăm triệu, hai trăm hai mươi ba nghìn, chín trăm hai mươi sáu đồng), một lần, vào ngày 24/10/2020.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày hòa giải thành là ngày 24/8/2020) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án. Việc tính lãi, lãi suất trong hạn và quá hạn đối với các khoản vay của tổ chức tín dụng phải theo hợp đồng đã ký kết kể từ khi giao dịch cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ gốc và lãi phát sinh theo thoả thuận trong hợp đồng.

2.3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:

Bị đơn là ông L và bà H tự nguyện chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 3.000.000 đồng và có nghĩa vụ thanh toán lại cho Ngân Hàng TMCP N số tiền 3.000.000 đồng.

2.4. Về án phí:

Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí Dân sự sơ thẩm. Buộc bị đơn là ông L và bà H phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 6.380.598 đồng để sung vào công quỹ nhà nước.

Hoàn trả lại cho Ngân Hàng TMCP N số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 6.118.758 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0006202 ngày 26 tháng 3 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai.

2.5. Về xử lý tài sản thế chấp: Các bên tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ