- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2019/QĐST-VHNGĐ | Ninh Kiều, ngày 13 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban TH vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân thụ lý số: 64/2019/TLST-VHNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2019 về việc “Thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: 1/ Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1938.
2/ Bà Phạm Thị H, sinh năm 1947.
Cùng địa chỉ: đường T, phường H, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành, các đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn và đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn M và bà Phạm Thị H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 06 con chung là Nguyễn Thị NL (giới tính: nữ, sinh năm 1971); Nguyễn Thị NH (giới tính: nữ, sinh năm 1971); Nguyễn Thị NH1 (giới tính: nữ, sinh năm 1976); Nguyễn Thị ND (giới tính: nữ, sinh năm 1979); Nguyễn NĐ (giới tính: nam, sinh năm 1983); Nguyễn Thị NB (giới tính: nữ, sinh năm 1983). Các con ông M, bà H đã trưởng thành nên không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nếu sau này có ai tranh chấp sẽ tách ra giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, bà Phạm Thị H tự nguyện nộp thay lệ phí hôn nhân cho ông Nguyễn Văn M.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn M và bà Phạm Thị H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 06 con chung là Nguyễn Thị NL (giới tính: nữ, sinh năm 1971); Nguyễn Thị NH (giới tính: nữ, sinh năm 1971); Nguyễn Thị NH1 (giới tính: nữ, sinh năm 1976); Nguyễn Thị ND (giới tính: nữ, sinh năm 1979); Nguyễn NĐ (giới tính: nam, sinh năm 1983); Nguyễn Thị NB (giới tính: nữ, sinh năm 1983). Các con ông M, bà H đã trưởng thành nên không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nếu sau này có ai tranh chấp sẽ tách ra giải quyết thành vụ kiện khác.
2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Mỗi người phải chịu 150.000 đồng, bà Phạm Thị H tự nguyện nộp thay lệ phí hôn nhân cho ông Nguyễn Văn M, chuyển tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà H đã nộp theo biên lai thu số 000887 ngày 05/3/2019 thành lệ phí hôn nhân sơ thẩm phải chịu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - Đương sự; - VKSND Q.NK; - Chi cục THADS Q.NK; - UBND P.Hưng Lợi, Q.Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Văn Hứng |