- Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Cao Thị Ch-Nguyễn Thị H1"
- Tòa quyết gì? Bà Nguyễn Thị Huệ có trách nhiệm thanh toán cho bà Cao Thị Ch số tiền 167.
- Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2019/QĐST-VDS | D, ngày 02 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ THÀNH NGOÀI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D, TỈNH B
Thành phần giải quyết việc dân sư gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hoàng.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Ngọc Xuân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh B.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D, tỉnh B tham gia phiên họp: Ông Trần Hoàng Anh - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh B mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án hồ sơ thụ lý số 65/2019/TLST-VDS ngày 10 tháng 9 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 58/2019/QĐST-VDS ngày 24 tháng 9 năm 2019.
- N i êu c u i i qu t vi c d n s : Bà Cao Thị Ch, sinh năm 1979; hộ khẩu thường trú: Thôn Y, xã Q, huyện Q1, tỉnh Th; chỗ ở hiện nay: Số nhà 23, đường DC2A, tổ 7, khu phố 3, phường M, thị xã B, tỉnh B1.
Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu: Bà Lê Thị H, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn 3, Th1, xã X, huyện Th2, tỉnh Th. Có mặt.
- N i có qu ền lợi, n hĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1970; hộ khẩu thường trú: Ấp L, xã L1, huyện D, tỉnh B. Vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn êu c u và tại phiên họp n i êu c u trình bà :
Bà Ch và bà H1 có mối quan hệ thân quen do ở cùng phòng trọ khi đi làm công nhân, do tin tưởng nên từ ngày 10/12/2014 đến tháng 10/2016 bà Ch có bà H1 mượn tiền nhiều lần với tổng số tiền là 167.500.000 đồng (một trăm sáu mươi bảy triệu năm trăm ngàn đồng). Ngày 10/11/2017, bà Ch bà bà H1 có viết giấy vay nợ, chốt lại tổng số tiền nợ, bà H1 tự mình ký, ghi rõ họ tên xác nhận nợ. Nhiều lần bà Chiến yêu cầu bà H1 thanh toán nợ nhưng cho đến nay không thanh toán.
Vì vậy, bà Ch làm đơn khởi kiện yêu cầu bà H1 có trách nhiệm thanh toán số tiền 167.500.000 đồng (một trăm sáu mươi bảy triệu năm trăm ngàn đồng) và 37.687.500 đồng tiền lãi. Quá trình hòa giải tại Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án, các bên đã tự nguyện thỏa thuận và kết quả là hòa giải thành, theo biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
Về nghĩa vụ thanh toán: Bà Nguyễn Thị H1 có trách nhiệm thanh toán cho bà Cao Thị Ch số tiền 167.500.000 đồng (một trăm sáu mươi bảy triệu năm trăm ngàn đồng). Ghi nhận sự tự nguyện của bà Cao Thị Ch về việc rút yêu cầu đối với số tiền lãi 37.687.500 đồng (ba mươi bảy triệu sáu trăm tám mươi bảy triệu năm trăm đồng).
Kể từ ngày bà Cao Thị Ch có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Nguyễn Thị H1 không thanh toán số tiền trên thì hàng tháng bà Nguyễn Thị H1 còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Về lệ phí: Bà Cao Thị Ch tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Tại đơn êu c u mở phiên họp vắn mặt n à 24/9/2019, bà N u ễn Thị H1 trình bày: Thống nhất với nội dung mà người yêu cầu đã trình bày và đồng ý trước yêu cầu về việc công nhận nội dung hòa giải thành ngày 04/9/2019 tại Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án.
Phát biểu của Kiểm sát viên đại di n Vi n Kiểm sát nh n d n hu n D, tỉnh B về vi c i i qu t vụ vi c:
- Về tố tụng: Thẩm phán đã tuân theo các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết việc dân sự kể từ khi thụ lý cho đến khi mở phiên họp hôm nay; người yêu cầu; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã chấp hành và thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật kể từ khi thụ lý cho đến khi mở phiên họp.
- Về nội dung: Các bên đều thống nhất về thời gian vay, số tiền vay và thời hạn thanh toán. Xét thấy thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành ngày 04/9/2019 tại Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Vì vậy đề nghị chấp nhận yêu cầu của người yêu cầu, công nhận kết quả hòa giải thành của các bên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng nhận định:
Về thẩm quyền: Căn cứ vào khoản 7 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm s khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Do đó, yêu cầu của người yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu T, tỉnh B.
Về nội dụng: Quá trình giải quyết tại Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án các bên thống nhất về việc vay tiền, số tiền vay chưa thanh toán và đề nghị Tòa án công nhận nội dung mà các bên đã hòa giải thành ngày 04/9/2019. Xét thấy, nội dung các bên thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Vì vậy, yêu cầu của người yêu cầu và đề nghị của đại viện Viện kiểm sát về việc công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án là có cơ sở chấp nhận.
Căn cứ Điều 463; 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 7 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm s khoản 2 Điều 39; Điều 367; 369; 370; 416; 417 và 419 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 65/2019/TLST-VDS ngày 10 tháng 9 năm 2019, cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Huệ có trách nhiệm thanh toán cho bà Cao Thị Ch số tiền 167.500.000 đồng (một trăm sáu mươi bảy triệu năm trăm ngàn đồng). Ghi nhận sự tự nguyện của bà Cao Thị Ch về việc rút yêu cầu đối với số tiền lãi 37.687.500 đồng (ba mươi bảy triệu sáu trăm tám mươi bảy triệu năm trăm đồng).
Kể từ ngày bà Cao Thị Ch có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Nguyễn Thị H1 không thanh toán số tiền trên thì hàng tháng bà Nguyễn Thị H1 còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Điều 2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Cao Thị Ch phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số: AA/2016/0031906 ngày 04 tháng 9 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện D, tỉnh B.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh B; - VKSND huyện D; - Chi cục THADS huyện D; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Hoàng |