- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Duyên - Nghị"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2019/QĐST-HNGĐ | K..........., ngày 10 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 63/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị D; địa chỉ: Tổ 2, phường Ng, quận K, thành phố Hải Phòng và ông Đặng Xuân Ngh; địa chỉ: Tổ 2, phường Ng, quận K, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị D và ông Đặng Xuân Ngh thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị D và ông Đặng Xuân Ngh có một con chung là Đặng Thị H, sinh ngày 09-11-1989. Hiện con chung đã đủ 18 tuổi và không thuộc trường hợp phải nuôi dưỡng nên nên ông bà không đề nghị giải quyết
Về tài sản chung và công nợ: Bà Nguyễn Thị D và ông Đặng Xuân Ngh không đề nghị giải quyết.
Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị D và ông Đặng Xuân Ngh thỏa thuận giao cho bà Duyên nộp toàn bộ tạm ứng lệ phí và lệ phí dân sự sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, cần được ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị D và ông Đặng Xuân Ngh thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị D và ông Đặng Xuân Ngh có một con chung là Đặng Thị Hà, sinh ngày 09-11-1989, hiện con chung đã đủ 18 tuổi và không thuộc trường hợp phải nuôi dưỡng nên nên ông bà không đề nghị giải quyết;
- Về tài sản chung và công nợ: Bà Nguyễn Thị D và ông Đặng Xuân Ngh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị D và ông Đặng Xuân Ngh mỗi người phải nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng chấp nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị D nhận nộp toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007558 ngày 02-4-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Kiến An, thành phố Hải Phòng. Bà Nguyễn Thị D đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận K; - Chi cục THA dân sự quận K; - UBND p.Ng, quận K; - Lưu: VT, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Duyến |