- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Hôn nhân và gia đình giữa chị Hà Thị Kim T và anh Hà Đức L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị Kim T và anh
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:54/2019/QĐST- HNGĐ | T, ngày 09 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2019/TLST - HNGĐ ngày 27/02/2019, giữa: Nguyên Đơn: Chị Hà Thị Kim T - Sinh năm 1987 Trú tại: xóm M 2, xã V, huyện T, tỉnh Phú Thọ Bị đơn: Anh Hà Đức L - Sinh năm 1989 Trú tại: xóm M 2, xã V, huyện T, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02/4/2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02/4/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị Kim T và anh
Hà Đức L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Cả hai đều xác nhận vợ chồng có 01 con chung, cháu Hà Anh M – sinh ngày 13/7/2011. Sau khi ly hôn chị T và anh L thỏa thuận chị T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu M. Anh L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T cho cháu M mỗi tháng 700.000đ (Bảy trăm nghìn đồng). Kể từ tháng 5/2019 cho đến khi cháu M thành niên và có khả năng lao động. Anh L có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, riêng, công nợ, công sức đóng góp của vợ, chồng: Cả hai đều thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hà Thị Kim T xin chịu cả 150.000đ( một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và 150.000đ( một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng hai loại án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị Hà Thị Kim T đã nộp 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số: 0000892 ngày 27/02/2019 của chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Phú Thọ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đựơc thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh ; -VKSND tỉnh, huyện; -THA dân sự; - UBND xã V; -Các đương sự; -Lưu: HS+ VP. | Thẩm phán (đã ký) Nguyễn Hà Giang |