- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Dương Đ và chị Bùi Thị Th.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SA THẦY TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2019/QĐST-HNGĐ | Sa Thầy, ngày 14 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 95/2019/TLST-HNGĐ, ngày 23/9/2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Th, sinh năm 1981. Địa chỉ: Thôn 1 thị trấn S, huyện S, tỉnh Kon Tum. Bị đơn: Anh Phạm Dương Đ, sinh năm 1976. Nơi ĐKHKTT: Thôn Bích Ch, xã An T, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc. Chỗ ở hiện nay: Thôn 1 thị trấn S, huyện S, tỉnh Kon Tum. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/10/2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Dương Đ và chị Bùi Thị Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao hai con chung là Phạm Hà Mỹ Đ, sinh ngày 02/01/2008; Phạm Hà Mỹ H, sinh ngày 29/9/2003 cho chị Bùi Thị Th được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các con chung trưởng thành. Anh Phạm Dương Đ không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Anh Phạm Dương Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Phạm Dương Đ và chị Bùi Thị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và mục A phần II Danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14. Anh Phạm Dương Đ và chị Bùi Thị Th thoả thuận mỗi người nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Bùi Thị Th tự nguyện nộp thay toàn bộ tiền án phí sơ thẩm nêu trên cho anh Phạm Dương Đ. Do đó được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Bùi Thị Th đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2016/0000892, ngày 23/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum. Hoàn trả cho chị Bùi Thị Th số tiền 150.000đ( Một trăm năm mươi ngàn đồng) đã nộp tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát huyện Sa Thầy; - UBND xã An Tường, h. Vĩnh Tường; - Chi cục THADS huyện Sa Thầy; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Thiều Thị Dũng |