vanban.org

Quyết định 54/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Hà Thị H và anh Phùng Đức V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Hà Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Phùng Hà An S, sinh ngày 11 tháng 8 năm 2007 và cháu Phùng Bảo A, sinh ngày 29 tháng 12 năm 2014 đến khi các cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Hà Thị H khôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Hà Thị H và anh Phùng Đức V.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ YÊN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2019/QĐST-HNGĐPhù Yên, ngày 23 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2019/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Hà Thị H, sinh năm 1979

Địa chỉ: Bản B, xã Mường B, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La

Bị đơn: Anh Phùng Đức V, sinh năm 1984

Địa chỉ: Bản B, xã Mường B, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

Người có quyền lợi liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La, do ông Cầm Văn Luận - Phó giám đốc đại diện.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều: Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Hà Thị H và anh Phùng Đức V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Hà Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Phùng Hà An S, sinh ngày 11 tháng 8 năm 2007 và cháu Phùng Bảo A, sinh ngày 29 tháng 12 năm 2014 đến khi các cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Hà Thị H không yêu cầu anh Phùng Đức V cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.

- Về nợ chung: Chị Hà Thị H có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng chính sách chính sách xã hội huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La số tiền vay nợ gốc là: 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng) và lãi phát sinh cho đến khi thanh toán hết nợ; Anh Phùng Đức V có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng chính sách chính sách xã hội huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La số tiền vay nợ gốc là: 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng) và lãi phát sinh cho đến khi thanh toán hết nợ.

- Về án phí sơ thẩm: Chị Hà Thị H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trả lại cho chị Hà Thị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 2839 ngày 12 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án”.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ