- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ Công nhân thuận thinh ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tòng Thị N và anh Lò Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG LA T SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2019/QĐST-HNGĐ | Mường La, ngày 16 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 59/2019/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Tòng Thị N, sinh năm 1993. Địa chỉ: Bản N, xã N, huyện Mường La, T Sơn La. Bị đơn: Anh Lò Văn T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Bản Phiêng Khao, xã N, huyện Mường La, T Sơn La. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội huyện Mường La, T Sơn La. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Trung T – Giám đốc. Địa chỉ: Tiểu khu X, Thị trấn O, huyện Mường La, T Sơn La. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tòng Thị N và anh Lò Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a, Về con chung: Anh Lò Văn T trực tiếp nhận nuôi cháu Lò Văn H, sinh ngày 24/5/2012 và cháu Lò Văn C, sinh ngày 29/9/2013. Chị Tòng Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con cùng, do anh T không yêu cầu. Chị Tòng Thị N được quyền đi lại thăm nom con không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. b, Về tài sản chung, tài sản riêng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. c, Về nợ chung: Anh Lò Văn T có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng) và lãi phát sinh cho Ngân hàng chính sách xã hội huyện Mường La, T Sơn La, theo sổ vay vốn, mã khách hàng 7063579412, ngày 19/8/2015. d, Về án phí: Chị Tòng Thị N tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả cho chị Tòng Thị N 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/00002355 ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường La, T Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - TAND T Sơn La; - VKSND huyện Mường La; - Chi cục THADS huyện Mường La; - UBND xã N, huyện Mường La (để vào sổ hộ tịch); - Lưu: Hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Hà Minh Quân |