- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T với anh Nguyễn Hữu H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH TỈNH SÓC TRĂNG —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2019/QĐST-HNGĐ | Kế Sách, ngày 13 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 52/2019/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 02 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1990, địa chỉ: Số 377, Ấp K, xã K, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu H, sinh năm 1981, địa chỉ: Ấp A, xã N, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81 và 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T với anh Nguyễn Hữu H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về Quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Hữu H thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Chị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Tường V, sinh ngày 11/11/2010 (theo như nguyện vọng của cháu V); anh H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hạo A, sinh ngày 28/7/2016; Anh H và Chị T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục người con chung mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng, không ai được ngăn cản. -Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của Chị T và anh H đối với nhau.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Án phí Hôn nhân và Gia đình: Anh H không phải chịu, Chị T thống nhất chịu toàn bộ 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số 0006485, ngày 15/02/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, Chị T đã nộp xong án phí và được nhận lại số tiền tạm ứng thừa 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Kế Sách; - Uỷ ban nhân dân xã K; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Vinh Thắng |