- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Đăng D và bà Lê Thị C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H. HÒA VANG – TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2019/QĐST-HNGĐ | Hòa Vang, ngày 13 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 100/2019/TLST-HNGĐ ngày 17/6/2019, giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Đăng D, sinh năm 1972. Địa chỉ nơi cư trú: Tổ 10, thôn L, xã T, huyện V, thành phố Đà Nẵng. Bị đơn: Bà Lê Thị C, sinh năm 1972. Địa chỉ nơi cư trú: Tổ 10, thôn L, xã T, huyện V, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Đăng D và bà Lê Thị C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Đăng D và bà Lê Thị C thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung tên là Trần Đăng Duy P, sinh ngày 16/3/2006 cho bà Lê Thị C trực tiếp nuôi dưỡng, ông Trần Đăng D không phải cấp dưỡng nuôi con. Đối với 02 con Trần Thị Thùy D1, sinh ngày 22/3/1996, Trần Thị Thùy D2, sinh ngày 02/9/2001 đã thành niên nên không đề cập đến. Quyền và nghĩa vụ đối với con chung, các đương sự được thực hiện theo qui định của pháp luật. Về tài sản chung: Ông Trần Đăng D và bà Lê Thị C không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Ông Trần Đăng D và bà Lê Thị C xác định không có. Án phí DSST về việc ly hôn: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) ông Trần Đăng D tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 2346 ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang. Ông Trần Đăng D đã nộp đủ án phí và được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyện Hòa Vang; - UBND xã Hòa Tiến, huyện Hòa Vang (Số ĐKKH: 237 ngày 08/3/1996); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Phạm Anh Tuấn |