- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Văn Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK HÀ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2019/QĐST-HNGĐ | Đăk Hà, ngày 23 tháng 5 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 45 /2019/TLST- HNGĐ, ngày 22 tháng 3 năm 2019 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”.
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Thôn 4, xã Hà M, huyện Đăk H, tỉnh K.
- Bị đơn: Anh Đỗ Văn Q, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Thôn 4, xã Hà M, huyện Đăk H, tỉnh K.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào Điều 55, 81,82, 83, 84 uật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, k t ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đ i ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Văn Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Văn Q thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Văn Q thỏa thuận như sau:
Giao cháu Đỗ Nhật Q1, sinh ngày 11/7/2013 cho anh Đỗ Văn Q và giao cháu Đỗ Nhật A, sinh ngày 29/9/2015 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tu i. Hai bên không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho nhau.
Các bên có Q, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được lạm dụng việc thăm nom đ cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dung khoản 3 Điều 144, khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 6 ; Đi m a, khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Án phí dân sự sơ thẩm là: 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị Nguyễn Thị H thỏa thuận chịu toàn bộ, nhưng được tr vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị Nguyễn Thị H đã nộp là 300.000 dồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số AA/2010/0009546 ngày 22 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Hoàn trả lại số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) cho chị Nguyễn Thị H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án cấp cao tại Đà Nẵng - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - UBND xã Hà Mòn; - ưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Nga |