- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN HÀM THUẬN NAM TỈNH BÌNH THUẬN Số: 54/2019/QĐST – DS | Hàm Thuận Nam , ngày 11 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 167/2019/TLST – DS ngày 11 tháng 10 năm 2018 về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
bà Hà Nguyễn K.H – sinh năm 1986
Địa chỉ: thôn Phú Hưng, xã Hàm Mỹ, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.
- Bị đơn:
bà Nguyễn Thị M.T – sinh năm 1984
ông Nguyễn D.T – sinh năm 1977
Địa chỉ: thôn Văn Lâm, xã Hàm Mỹ, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Trần Huy H1 – sinh năm 1974 Địa chỉ: thôn Phú Hưng, xã Hàm Mỹ, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị M.T và ông Nguyễn D.T trả cho bà Hà Nguyễn K.H tòan bộ số tiền là 130.000.000 đồng (một trăm ba mươi triệu đồng) tiền gốc và 7.500.000 đồng (bảy triệu năm trăm ngàn đồng tiền lãi)
t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành n cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng th ng người phải thi hành n c n phải chịu hoản tiền l i đ i v i s tiền c n phải thi hành n th o mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị M.T và ông Nguyễn D.T phải chịu 3.437.500 đồng (Ba triệu b n trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Hà Nguyễn K.H không phải chịu án phí, hoàn trả cho bà Hà Nguyễn K.H 3.477.000 đồng (Ba triệu b n trăm bảy mươi bảy ngàn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003708 ngày 11 tháng 10 năm 2019 của Chi cục thi thành án dân sự huyện Hàm Thuận Nam.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thúy Vũ |