- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê thị Mỹ H và anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Mỹ H và anh Anh H. 2.
- Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP RẠCH GIÁ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KIÊN GIANG Số: 54/2018/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Rạch Giá, ngày 25 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào việc Dân sự thụ lý số: 14/2018/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2018, giữa: * Người yêu cầu: Chị Lê Thị Mỹ H, sinh năm: 1981. ĐKTT: Số nhà đường NTN, khu phố 1, phường AB, thành phố RG, tỉnh Kiên Giang Chổ ở hiện nay: Số nhà khu đô thị PC, phường AH, thành phố RG, tỉnh Kiên Giang. * Người yêu cầu: Anh Anh H, sinh năm: 1975. ĐKTT: Số nhà đường HB, phường 6, quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh. Chổ ở hiện nay: Số nhà đường số 25 phường 10, quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Mỹ H và anh Anh H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Mỹ H và anh Anh H xác định vợ chồng không thể hàn gắn lại được nên thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Chị Lê Thị Mỹ H và anh Anh H thống nhất thoả thuận giao người con chung tên Huỳnh Duệ Hi, sinh ngày 28/5/2015 cho chị Hạnh tiếp tục nuôi dưỡng, anh Hùng tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật. Anh Hùng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở anh Hùng thực hiện quyền này. Hai bên tự giao nhận tiền cấp dưỡng hoặc giao nhận tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố RG, tỉnh Kiên Giang.
- Về tài sản chung: Chị Lê Thị Mỹ H và anh Anh H xác định tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Chị Lê Thị Mỹ H và anh Anh H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí thuận tình ly hôn: Do thuận tình ly hôn nên mỗi bên phải chịu 150.000 đồng. Chị Hạnh và anh Hùng đã nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001763 ngày 05/01/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố RG, tỉnh Kiên Giang, nên chị Hạnh và anh Hùng được khấu trừ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án - Căn cứ vào Điều 8, khoản 11 Điều 27 Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án số 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27/2/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội và khoản 2 Điều 16 Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐTP, ngày 13/6/2012 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; | THẨM PHÁN THẠCH SÔ PHÉP |