vanban.org

Quyết định 54/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích T và anh Trần Văn L.

2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bích T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là Trần Nguyễn Thảo N, sinh ngày 02/3/2012 và anh Trần Văn L không cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc xin ly hôn của chị T và anh L"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích T và anh Trần Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số:54/2018/QĐST-HNGĐ
Đà Lạt, ngày 09 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 70/2018/TLST-HNGĐ ngày 29/01/2018 giữa:

Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Bích T, sinh năm: 1990

Và anh Trần Văn L, sinh năm: 1988

Cùng địa chỉ:Số nhà 125A đường S, Phường F, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 01 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 01 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích T và anh Trần Văn L.

2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bích T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là Trần Nguyễn Thảo N, sinh ngày 02/3/2012 và anh Trần Văn L không cấp dưỡng nuôi con chung.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

2.2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Bích T thỏa thuận chịu 150.000đ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đ chị T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2016/0004446 ngày 29/01/2018 của Chi cục thi hành án thành phố Đà Lạt). Hoàn trả cho chị Bích T số tiền 150.000đ tiền tạm ứng lệ phí còn thừa

3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014./.

Cỡ chữ