vanban.org

Quyết định 54/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Quốc H (Trích lục kết hôn số 129/TLKH-BS ngày 17/7/2017; Sổ đăng ký kết hôn số 04/2014 do UBND TT C – huyện V – Quảng Trị cấp ngày 04/12/2014).

VKSND quận Sơn Trà; Chi cục THADS quận Sơn Trà; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "quyết định hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Quốc H (Trích lục kết hôn số 129/TLKH-BS ngày 17/7/2017; Sổ đăng ký kết hôn số 04/2014 do UBND TT C – huyện V – Quảng Trị cấp ngày 04/12/2014).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2018/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 26 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 46/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2018, giữa:

- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị H; Địa chỉ: Chung cư B, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc H; Địa chỉ: Chung cư B, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Quốc H (Trích lục kết hôn số 129/TLKH-BS ngày 17/7/2017; Sổ đăng ký kết hôn số 04/2014 do UBND TT C – huyện V – Quảng Trị cấp ngày 04/12/2014). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Quốc H thống nhất thuận tình ly hôn. -Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Quốc H xác định không có con chung. -Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Quốc H xác định không có tài sản chung. -Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Quốc H xác định không có nợ chung. -Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Quốc H mỗi người chịu 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Quốc H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, Tp. Đà Nẵng theo biên lai số 008632 ngày 03/4/2018. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ