- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị H, anh L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54 /2018/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
------------------
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 68/2018/TLST-HNGĐ
ngày 19 tháng 01 năm 2018, giữa những người yêu cầu:
- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1989; Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư
trú tại: tập thể N, phường N, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
- Anh Nguyễn Lê L, sinh năm 1988; Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú
tại: tập thể N, phường N, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình
năm 2014.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 22/01/2018 về
việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 68/2018/TLST-HNGĐ ngày 19/01/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 22/01/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn
Lê L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Lê L kết hôn
tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 15/7/2014 tại Ủy ban nhân dân phường N, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Nay chị H, anh L cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng nên đề nghị Tòa án công nhận anh chị thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị H, anh L xác nhận vợ chồng có 01 con chung là:
Nguyễn Lê Trí A (nam), sinh ngày 02/7/2014. Ly hôn, anh chị tự nguyện thỏa thuận để anh L trực tiếp nuôi dưỡng con chung; chị H cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng. Việc cấp dưỡng nuôi con chung được thực hiện từ tháng 02 năm 2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền thay thế.
Chị H được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai
có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị H, anh L xác nhận
không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Chị H, anh L xác nhận không có nợ chung nên không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của chị H, anh L để chị H
nộp cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006725 ngày 19/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) ĐÀO VĨNH TƯỜNG |