vanban.org

Quyết định 54/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Văn

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung; Giao cho anh Nguyễn Văn T tiếp tục nuôi dưỡng cháu Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thị H xin ly hôn anh Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Văn
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè Số: 54 /2018/QĐST - HNGĐSơn Động, ngày 04 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

------------------------

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 62/2018/TLST- HNGĐ, ngày 15 tháng 5

năm 2018, giữa:

* Nguyên đơn : Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn H, xã V, huyện S, tỉnh Bắc Giang.

* Bị đơn : Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn H, xã V, huyện S, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 83, 85 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25

tháng 5 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Văn

T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung; Giao cho anh Nguyễn Văn T tiếp tục nuôi dưỡng cháu

Nguyễn Thị Bích P, sinh ngày 24/9/2011, chị Hoàng Thị H nuôi dưỡng cháu Nguyễn Trâm A, sinh ngày 24/01/2015; chị H, anh T có quyền thăm con sau khi ly hôn, không ai được cản trở quyền này của chị H, anh T.

Về cấp dưỡng nuôi con anh T, chị H không có yêu cầu.

2.2. Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều

27, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; chị Hoàng Thị H chịu 150.000đ án phí DSST ly hôn (chị H xin chịu cả phần của anh T); chị H đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/ 006909, ngày 15 tháng 5 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động, được khấu trừ vào tiền án phí 150.000đ, hoàn trả chị H 150.000đ tiền tạm ứng án phí DSST.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ