- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà T T L và ông T N B
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ - TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2018/QĐST-HNGĐ | Thanh Khê, ngày 12 tháng 2 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 544/2017/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Bà T Thị L, sinh năm 19. Địa chỉ: Huỳnh Ngọc Huệ, phường Hòa Khê, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông T N B, sinh năm 19. Địa chỉ: Huỳnh Ngọc Huệ, phường Hòa Khê, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng TMCP B V. Địa chỉ trụ sở chính: Tòa nhà HM Town, số 412 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 02, quận 03 thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo ủy quyền: ông Đặng Hoài Bảo; Chức vụ: Chuyên viên quan hệ khách hàng (theo giấy ủy quyền số 15/2018/UQ-XLN ngày 29/01/2018).
Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà T T L và ông T N B
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà T T L và ông T N B thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Bà Tr Thị L và ông T N B xác định có
03 con chung là Tr N M, sinh năm 1993; T N V, sinh năm 1995 và T T T D, sinh năm 1998. Con chung đã trên 18 tuổi nên không đề cập đến.
- Về tài sản chung: Bà T Thị L và ông T N B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà T Thị L, ông T N B và Ngân hàng TMCP B V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí HNGĐ sơ thẩm 150.000đ bà T T L tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 007605 ngày 18 tháng 10 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh Khê, Tp Đà Nẵng. Bà L được hoàn trả 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Thanh Khê; - Các đương sự; - UBND phường An Khê quận Thanh Khê; - CCTHADS quận Thanh Khê; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Dân |