vanban.org

Quyết định 54/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị N - Sinh năm 1989 và ông Ông Hồ Phi L - Sinh năm 1986; Cùng trú tại: Tổ 48A, phường H, quận L, Tp Đà Nẵng.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hê ̣ hôn nhân: Bà Trần Thị N và ông Hồ Phi L thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Nguyệt-Hồ Phi Long"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị N - Sinh năm 1989 và ông Ông Hồ Phi L - Sinh năm 1986; Cùng trú tại: Tổ 48A, phường H, quận L, Tp Đà Nẵng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2018/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 18 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦ A CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 121/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị N - Sinh năm 1989.

- Bị đơn: Ông Hồ Phi L - Sinh năm 1986.

Cùng trú tại: Tổ 48A, phường H, quận L, Tp Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị N - Sinh năm 1989 và ông Ông Hồ Phi L - Sinh năm 1986; Cùng trú tại: Tổ 48A, phường H, quận L, Tp Đà Nẵng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hê ̣ hôn nhân: Bà Trần Thị N và ông Hồ Phi L thống nhất thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 06/2011, quyển số 05/2011 ngày 07.01.2011 của UBND phường H, quận L, Tp Đà Nẵng không còn giá trị pháp luật.

- Về quan hệ con chung: Bà Trần Thị N và ông Hồ Phi L cùng xác nhận có 01 con chung Hồ Trần Quỳnh T – sinh ngày 25.7.2011 và thống nhất thỏa thuận như sau:

Bà Trần Thị N trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung Hồ Trần Quỳnh T – sinh ngày 25.7.2011. Ông Hồ Phi L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Hồ Trần Quỳnh T mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu, năm trăm ngàn đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 5.2018 cho đến khi con chung Hồ Trần Quỳnh T đủ 18 tuổi.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bà Trần Thị N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Hồ Phi L không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng như đã thỏa thuận nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất cơ bản do do các bên thỏa thuận được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

- Về tài sản chung , nợ chung: Bà Trần Thị N và ông Hồ Phi L cùng xác nhận không có.

- Về án phi HNGĐ sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) và án

́ phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Trần Thị N tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) do bà N đã nộp theo biên lai thu số 0002809 ngày 06.4.2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Như vậy bà Trần Thị N đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ