vanban.org

Quyết định 54/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị Th và anh Lò Văn Q. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lường Thị Th và anh Lò Văn Q nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lò Văn Q được Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lò Duy M, sinh ngày 07/6/2014 kể từ ngày 28/6/2018 cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Lường Thị Th không phải cấp dưỡng nuôi co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN TH - Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị Th và anh Lò Văn Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH SƠN LA
Số: 54/2018/QĐST-HNGĐ
VH, ngày 05 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2018/TLST – HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Lường Thị Th. Sinh năm 1995. Địa chỉ: Bản N Ng, xã C K, huyện VH, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Lò Văn Q. Sinh năm 1994. Địa chỉ: Bản N Ng, xã C K, huyện VH, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; Điều 55; khoản 1 điều 56, Điều 57; Điều 58; điều 37; khoản 1 điều 59; khoản 1, 2 Điều 81; khoản 1, 3 điều 82; điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào khoản 1 điều 25; khoản 7 Điều 26; điểm a, d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị Th và anh Lò Văn Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lường Thị Th và anh Lò Văn Q nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lò Văn Q được Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lò Duy M, sinh ngày 07/6/2014 kể từ ngày 28/6/2018 cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Lường Thị Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung theo anh Q. Chị Lường Thị Th có Q đi lại thăm non con chung, không ai được phép ngăn cản.

- Về tài sản chung, nợ chung: Công nhận sự tự thỏa thuận của các đương sự tại biên bản ngày 18/5/2018, cụ thể như sau: * Về tài sản chung:

- Chị Lường Thị Th được Q sở hữu 01 sập gỗ Đinh hương, gồm 03 tấm, mỗi tấm rộng 50cm, dài 2,7m.

- Anh Lò Văn Q được Q sở hữu, sử dụng toàn bộ số tài sản chung còn lại gồm: 01 sập gỗ Đinh hương, gồm 03 tấm, mỗi tấm rộng 50cm, dài 2,7m; 01 tủ tường bằng ván ép; 01 bếp ga Sunhouse. * Về nợ chung: Chị Lường Thị Th tự nguyện nhận trả toàn bộ số tiền vay ông Lường Văn Th ở bản Bó Mồng, xã Tô Múa 2.500.000 đồng và bà Đỗ Thị H ở bản Trung tâm xã Tô Múa 3.000.000 đồng. 3. Về án phí: Chị Lường Thị Th tự nguyện chịu toàn bộ án phí xin ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu số: 0000974 ngày 21/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện VH, tỉnh Sơn La. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ