- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị B xin ly hôn với anh E"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 99/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2018 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 54/2018/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Nam, ngày 19 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm; Xét thấy: Bị đơn là anh Nguyễn Văn U đã chết, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 99/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2018 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị B, sinh năm: 1981. ĐKTT: Ấp A, xã B, huyện M, tỉnh Bến Tre. Chỗ ở hiện nay: Ấp 2, xã H, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn U, sinh năm: 1981. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện M, tỉnh Bến Tre. 2. Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Trần Thị B đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0014823 ngày 19 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện M; - Chi cục THADS huyện M; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Dân |