- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê M và chị Trần Thị Thanh H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2018/QĐST-HNGĐ | Hàm Thuận Bắc, ngày 21 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 518/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê M – Sinh năm 1982.
Địa chỉ: Khu phố 5, phường B, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.
Bị đơn: Chị Trần Thị Thanh H – Sinh năm 1980.
Địa chỉ: Thôn 6, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 357 và Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê M và chị Trần Thị Thanh H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị Thanh H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Trần Quỳnh M - Sinh ngày 07/12/2016, anh Lê M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.500.000đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi con đến tuổi thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình.
Anh Lê M có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lê M tự nguyện, thỏa thuận chịu 150.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Do anh M đã nộp đủ 300.000đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014884 ngày 27/12/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện H nên không phải nộp nữa.
Chị Trần Thị Thanh H không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện H; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện HTB; - Các đương sự; - Cơ quan đã thực hiện hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mi Mi |