- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thị T xin ly hôn với anh Đặng Tài K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ ĐỒN TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2018/QĐST-HNGĐ | Chợ Đồn, ngày 12 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 59/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T – Sinh năm 1985
Bị đơn: Anh Đặng Tài K – Sinh năm 1983
Đều trú tại: Thôn B, xã Q, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T – Sinh năm 1985
Bị đơn: Anh Đặng Tài K – Sinh năm 1983
Đều trú tại: Thôn B, xã Q, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị T và anh Đặng Tài K nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Giao 02 con chung gồm: Đặng Thị L, sinh ngày 26/11/2002 và Đặng Kim C, sinh ngày 24/3/2006 cho chị Hoàng Thị T nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Giao con chung Đặng Văn C, sinh ngày 23/10/2008 cho anh Đặng Tài K nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị Hoàng Thị T và anh Đặng Tài K có quyền thăm nom, chăm sóc các con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Việc cấp dưỡng nuôi con chung, Chị Hoàng Thị T và anh Đặng Tài K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về tài sản chung: Chị Hoàng Thị T và anh Đặng Tài K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Chị Hoàng Thị T có trách nhiệm trả toàn bộ khoản vay 30.000.000 (Ba mươi triệu) đồng và tiền lãi phát sinh thuộc Chương trình cho vay hộ nghèo cho Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện C, tỉnh Bắc Kạn đúng hạn.
2.5. Về án phí: Chị Hoàng Thị T và anh Đặng Tài K mỗi người phải chịu 75.000 (Bảy mươi năm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận việc chị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm với số tiền là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà chị T đã nộp theo Biên lai số 05996 ngày 28 tháng 8 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bắc Kạn. Chị T được hoàn lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện C; - Ủy ban nhân dân xã Đ; - TAND tỉnh kèm theo biên bản ghi nhận; - Chi cục THADS huyện C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Triệu Văn Mẫn |