- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54 /2018/QĐST-HNGĐ ́ |
QUYÊT ĐI ̣NH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎ A THUÂN CỤ
̉ A CÁ C ĐƢƠNG SƢ̣
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 104/2018/TLST-
HNGĐ ngày 29 tháng 05 năm 2018 về việc “Ly hôn ” giữa:
* Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1982 Địa Chỉ: Thôn K, xã P, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1975 Địa Chỉ: Thôn K, xã P, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đa hết thỡ
̀ i ha ̣n 07 ngày, kể từ ngày lâ ̣p biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
* Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1982 Địa Chỉ: Thôn K, xã P, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1975 Địa Chỉ: Thôn Khắc K, xã P, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Bà Trần Thị H và ông Nguyễn Hoàng T thống nhất giao con chung là cháu Nguyễn Trần Quang Đ, sinh ngày 08/5/2010 và Nguyễn Trần Phương U, sinh ngày 30/6/2013 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Trần Thị H và ông Nguyễn Hoàng T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị H,ông Nguyễn Hoàng T tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4.Về án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: là 150.000 đồng bà H tự nguyện nộp, được khấu trừ vào số tiền số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0018309 ngày 29 tháng 5 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. Còn lại hoàn trả cho bà H số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhâ ̣n:
| - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Võ Chất |