- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ thuận tình ly hôn H-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN Đ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2017/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 03 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 50/2017/TLST-HNGĐ ngày 25/5/2017 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Dương Thị H, sinh năm 1994. Địa chỉ: Xóm ST, xã BT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 2. Bị đơn: Anh Lương Minh T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Xóm ST, xã BT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Dương Thị H, sinh năm 1994. Địa chỉ: Xóm ST, xã BT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
- Anh Lương Minh T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Xóm ST, xã BT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị H và anh Lương Minh T đều nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Dương Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Lương Gia H, sinh ngày 09/10/2011 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh T có quyền, đi lại thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh T, do chị H không yêu cầu.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí: Chị Dương Thị H tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước. Hoàn lại cho chị Dương Thị H 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0017870 ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TN; - VKSND huyện Đ; - THADS huyện Đ; - UBND xã MT; - Các đương sự; - Lưu: VP, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Giang |