vanban.org

Quyết định 54/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị H, sinh n¨m 1982. Bị đơn: Anh T, sinh n¨m 1979.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HOÀNG MAI-NGHỆ AN
Số:!54!/2017/QĐST-HNGĐ!
QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 52/2017/ TLST- HNG§ ngày 06 tháng 7 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Chị H, sinh năm 1982.

Bị đơn: Anh T, sinh năm 1979.

Cùng trú tại: Khối X, Phường P, thÞ x· M, tỉnh N.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị H, sinh n¨m 1982.

Bị đơn: Anh T, sinh n¨m 1979.

Cùng trú tại: Khối X, Phường P, thÞ x· M, tỉnh N.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con: Giao hai con chung là P, sinh ngµy 08/4/2004 và H, sinh ngày 15/4/2009 cho chÞ H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh T chịu trách nhiệm cấp dưỡng nuôi hai con chung cho chị H mỗi tháng mỗi con chung 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng) tính từ tháng 8/2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Anh T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản chung, riêng và các khoản nợ: Chị H, anh T thống nhất tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí: Chị H phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) chị H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An theo biên lai thu tiền số 0000549 ngày 06 tháng 7 năm 2017. Hoàn trả cho chị H tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000đ ( Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Anh T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, số tiền cấp dưỡng nuôi con chung chưa thi hành còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ