- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Đức L ly hôn chị Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Đức L và chị Nguyễn Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2017/QĐST-HNGĐ | Yên Châu, ngày 15 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ
THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2017/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2017. Giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Đức L, sinh năm 1965. Địa chỉ: Tiểu khu N, thị trấn Y, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1974. Địa chỉ: Tiểu khu N, thị trấn Y, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 146; khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 59; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Đức L và chị Nguyễn Thị L. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Anh Phạm Đức L nhận trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cháu Phạm Nhật H, sinh ngày 09 tháng 7 năm 2001 cho đến tuổi trưởng thành (nguyện vọng của cháu H là ở với anh Phạm Đức L). Chị Nguyễn Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. Anh Phạm Đức L và chị Nguyễn Thị L có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết. Tài sản chung, nợ chung: Anh Phạm Đức L và chị Nguyễn Thị L thống nhất: Anh chị không có tài sản chung, không có nợ chung, không cho ai vay tài sản gì, anh chị không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Về án phí: Anh Phạm Đức L tự nguyện chịu tiền án phí sơ thẩm dân sự là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Song được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: AA/2013/04064 ngày 05 tháng 9 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Hoàn trả cho anh Phạm Đức L số tiền tạm ứng án phí đã nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TA tỉnh; - VKS (2 cấp); - Chi cụcTHADS; - Hộ tịch; - Các đương sự; - Lưu án văn; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Hƣờng |