vanban.org

Quyết định 54/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Lục Thị C và Bị đơn: Anh Hà Văn K. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lục Thị C ly hôn với anh Hà Văn K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƯ XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2017/QĐST-HNGĐNhư Xuân, ngày 08 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 65/2017/HNGĐ-TLST ngày 01 tháng 08 năm 2017 về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa:

Nguyên đơn: Chị Lục Thị C - Sinh năm: 1988.

Nơi ĐKHKTT và Chỗ ở hiện nay: thôn Thanh Thủy, xã Thanh Xuân, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Hà Văn K - Sinh năm: 1983

Nơi ĐKHKTT và Chỗ ở hiện nay: thôn Hón Tỉnh, xã Thanh Sơn, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ vào Điều 144; 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các điều 51; 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào các Điều 6, Điều 19, khoản 7 Điều 26 và Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ Ban Thường Vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2017;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Lục Thị C và Bị đơn: Anh Hà Văn K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Lục Thị C và anh Hà Văn K có ý kiến chung thống nhất: Chị Lục Thị C và anh Hà Văn K tự do tìm hiểu và tự nguyện kết hôn với nhau vào ngày 20/02/2008, tại UBND xã Thanh Xuân, huyện Như Xuân. Vợ chồng sống hạnh phúc được hơn 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình và quan điểm sống không hợp nhau, thường xuyên lời qua tiếng lại, xúc phạm lẫn nhau, được hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng tình trạng vẫn không được cải thiện. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trở nên trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, nên anh chị đều thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con cái: Chị Lục Thị C và anh Hà Văn K cùng thống nhất trong quá trình chung sống, không ai có con riêng và cũng không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Về tài sản và nghĩa vụ chung: Chị Lục Thị C và anh Hà Văn K cùng thống nhất: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Lục Thị C và anh Hà Văn K cùng thống nhất thỏa thuận mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí DS-HNGĐ sơ thẩm. Chị Lục Thị C đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Xuân, theo biên lai thu tiền AA/2016/0001857, ngày 01 tháng 08 năm 2017. Vì vậy, chị được nhận lại 225.000 đồng tiền đã nộp tạm ứng án phí. Anh Hà Văn K phải nộp 75.000 đồng tiền án phí DS-HNGĐ sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ