vanban.org

Quyết định 54/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Trần Văn T; Sinh năm 1988 và chị Bùi Thị C; Sinh Năm 1989. Cùng trú tại: Tổ dân phố 6, thị trấn P, huyện N; tỉnh K. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: -Về hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Bùi Thị C cùng thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN NGỌC HỒI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KON TUM
Số: 54/2017/QĐST-HNGĐ
Ngọc Hồi, ngày 5 tháng 9 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

-Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2017/TLST-HNGĐ; ngày 31 tháng 7 năm 2017. Giữa

-Nguyên đơn: Anh Trần Văn T ; Sinh Năm 1988 và Bị đơn: Bùi Thị C; Sinh năm 1989.

-Địa chỉ: Cùng trú tại tổ dân phố 6, thị trấn P; huyện N; tỉnh K.

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55; 81; 118. Luật hôn nhân và gia đình .

- Căn cứ vào biên bản hoà giải ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Anh Trần Văn T; Sinh năm 1988 và chị Bùi Thị C; Sinh Năm 1989. Cùng trú tại: Tổ dân phố 6, thị trấn P, huyện N; tỉnh K.

2.Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: -Về hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Bùi Thị C cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trần Văn T và chị Bùi Thị C thỏa thuận. Chị Chính trực tiếp nuôi dưỡng con chung là: Trần Minh A sinh ngày 12/2/2015, cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi và tự lập được. Anh Trần Văn T cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng)/1 tháng. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ 1/9/2017.

-Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

Áp dụng Điều 357 của Bộ luật dân sự, kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật này; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này.

- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí ly hôn: Áp dụng Điều 144; khoản 4 Điều 147; Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều 26; khoản 7 Điều 27 khoản 6; Nghị Quyết UBTV Quốc Hội số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Anh Trần Văn T và chị Bùi Thị C, mỗi người phải chịu 75.000đ ( Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Nay anh T tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là: 150.000đ ( Một trăn năm mươi nghìn đồng). Anh Trần Văn T chịu thêm 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung được đối trừ vào số tiền anh T đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2014/0001790 ngày 31/7/2017 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum. Nay chuyển thành tiền nộp án phí LH-ST tại Chi cục Thi hành án dân sự Ngọc Hồi.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ