- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị L và anh Hồ Thiện Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND HUYỆN S TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2017/ QĐST-HNGĐ | S, ngày 18 tháng 7 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 67/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị L - sinh năm: 1988 Địa chỉ: Phố S, thị trấn T, huyện S, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Hồ Thiện Q - sinh năm: 1983 Địa chỉ: Phố S, thị trấn T, huyện S, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ Điều 212 bà Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/7/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị L và anh Hồ Thiện Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con: Công nhận chị Trần Thị L và anh Hồ Thiện Q có 02 con chung là Hồ Thị Thúy N, sinh ngày 27/3/2008 và Hồ Thiện H, sinh ngày 15/11/2009. Anh chị thỏa thuận giao cháu N cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu H cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị L và anh Q có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Anh Q và chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị L chịu 150.000 tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 chị L đã nộp theo biên lai thu số 2474 ngày 19/6/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện S, tỉnh Thanh Hóa hoàn trả lại cho chị L 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện S; - THADS huyện S; - UBND xã X, huyện S; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Thủy |