- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "tranh chấp HĐ dịch vụ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2017/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 24 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 126/2017/ TLST- DS ngày 24 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty cổ phần du lịch Hoàng L.
Địa chỉ: phường A, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
Đại diện theo pháp luật: ông Lê Văn L1, sinh năm 1965 - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần du lịch Hoàng L.
Ông L1 ủy quyền cho bà Lê Thị H, sinh năm 1979 - Chức vụ: Tổng quản lý công ty cổ phần du lịch Hoàng L tham gia tố tụng.
Bị đơn: Ông Phạm Nhân T, sinh năm 1992.
Địa chỉ cư trú: ấp C, xã D, huyện E, tỉnh Bến Tre.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị Hồng T1, sinh năm 1973.
Địa chỉ cư trú: ấp C, xã D, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Phạm Nhân T và bà Trần Thị Hồng T1 đồng ý có trách nhiệm liên đới trả cho công ty cổ phần du lịch Hoàng L số tiền nợ (tiền thuê khách sạn gồm tiền chi phí ăn uống và chi phí sử dụng dịch vụ chưa thanh toán) tổng cộng là 163.949.773 đồng (trong đó tiền vốn là 154.064.000 đồng + tiền lãi là 9.885.773 đồng).
Thời gian, cách thức trả: vào ngày 01 tây hàng tháng (bắt đầu tính từ ngày 01/12/2017) ông T, bà T1 có trách nhiệm liên đới trả cho công ty cổ phần du lịch Hoàng L số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) trả cho đến khi hết số tiền nợ tổng cộng là 163.949.773 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Công ty cổ phần du lịch Hoàng L phải nộp 2.049.000 đồng (Hai triệu không trăm bốn mươi chín ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà công ty cổ phần du lịch Hoàng L đã nộp là 4.098.000 đồng theo biên lai số 0012693 ngày 20/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện E, tỉnh Bến Tre. Công ty cổ phần du lịch Hoàng L được hoàn lại số tiền chênh lệch là 2.049.000 đồng (Hai triệu không trăm bốn mươi chín ngàn đồng).
Ông T, bà T1 phải liên đới nộp 2.049.000 đồng (Hai triệu không trăm bốn mươi chín ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện E; - Chi cục THADS huyện E; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Chí Đức |