- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Trọng D - Lê Thị Bích N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Tổ chức Tòa án nhân dân; Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐTP Sửa đổi, bổ sung một số điều c…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI ------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 539/2026/QĐST - HNGĐ | Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
---------------------------------
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI
Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 39, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 396 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân được Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;
Căn cứ Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025.
Căn cứ Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng Thẩm phán TANDTC hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Toà án nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 sửa đổi bổ sung một số điều của một số Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán TANDTC;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 498/2026/TL - HNGĐ ngày 05/5/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Trọng D, sinh năm 1974; Căn cước số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 07/11/2021, tại Cục CS QLHC về TTXH; Nơi ĐKHKTT và cư trú: Tổ E, Cụm H, phường H, thành phố Hà Nội.
- Chị Lê Thị Bích N, sinh năm 1980; Căn cước số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 22/01/2025, tại Bộ Công An; Nơi ĐKHKTT và cư trú: Tổ E, Cụm H, phường H, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Anh Nguyễn Trọng D và chị Lê Thị Bích N đăng ký kết hôn ngày 14/01/2002 tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện T (nay là Ủy ban nhân dân phường X), thành phố Hà Nội, trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Quá trình chung sống, giữa anh chị phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính cách và quan điểm sống bất đồng, không tìm được tiếng nói chung. Mặc dù đã được gia đình khuyên giải, bản thân anh chị cũng đã cố gắng khắc phục nhưng không có kết quả, vợ chồng đã ly thân. Nay anh D và chị N xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận sự thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 07 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trọng D và chị Lê Thị Bích N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh D và chị N có 02 con chung là: Nguyễn Thu P, sinh ngày 03/10/2002 và Nguyễn Trọng Gia K, sinh ngày 24/01/2005. Hiện nay 02 con chung của anh chị đều đã trưởng thành. Ly hôn, anh D và chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về tài sản chung (Động sản, bất động sản): Anh D và chị N không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về các vấn đề khác: Anh D và chị N không có vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Trọng D và chị Lê Thị Bích N phải nộp lệ phí hôn nhân & gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật. Ghi nhận sự tự nguyện của chị N nộp cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn, chị N đã nộp theo Biên lai số 0010648 ngày 05 tháng 5 năm 2026 tại Phòng thi hành án dân sự Khu Vực 1, TP Hà Nội, nay được trừ vào tiền lệ phí ly hôn; xác nhận chị N đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 1, TP Hà Nội; - Phòng THADS khu vực 1, thành phố Hà Nội; - UBND phường X, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐỖ THỊ HỒNG HẠNH |