- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông V và bà N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 539/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 8, ngày 12 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 522/2023/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Đại Quốc V, sinh năm 1984
Địa chỉ: Số x đường N, phường Đ, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Quách Mỹ N, sinh năm 1983
Địa chỉ: Số Y đường P, Phường M, Quận T, TP. Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 6 năm 2023 và tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự sơ thẩm, những nội dung các đương sự thỏa thuận được như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Đại Quốc V và bà Quách Thị Mỹ N tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2010, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đ, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 22/4/2010. Trong quá trình chung sống vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn là do không hợp nhau về cách sống và tính cách. Vợ chồng đã ly thân, sống riêng nhà từ năm 2018. Dù hai bên đã nhiều lần hàn gắn hạnh phúc nhưng không thành, nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên ông V và bà N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung: Ông Đại Quốc V và bà Quách Mỹ N có 02 con chung tên Đại Thu H sinh ngày 17/10/2010, Đại Quang V sinh ngày 22/04/2015. Ông V và bà N thỏa thuận: Bà N trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung, ông V cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi tháng 5.000.000 (năm triệu) đồng.
Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 10 tây (dương lịch) hàng tháng; bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 10/7/2023 cho đến khi hai con chung thành niên. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Đại Quốc V và bà Quách Thị Mỹ N xác nhận không có.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), ông Đại Quốc V và bà Quách Thị Mỹ N cùng tự nguyện chịu.
Xét ông V và bà N thực sự tự nguyện ly hôn, Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành; Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung, nợ chung: Không có. Sự thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội theo quy định tại Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân gia đình nên cần chấp nhận yêu cầu của các đương sự. Về lệ phí, ông V và bà N cùng tự nguyện chịu nên Tòa án ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đại Quốc V và bà Quách Thị Mỹ N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 81, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường Đ, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/4/2010).
- Về nuôi con chung: Ông Đại Quốc V và bà Quách Mỹ N có 02 con chung tên Đại Thu H sinh ngày 17/10/2010, Đại Quang V sinh ngày 22/04/2015. Ông V và bà N thỏa thuận: Bà N trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung, ông V cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi tháng 5.000.000 (năm triệu) đồng.
Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 10 tây (dương lịch) hàng tháng; bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 10/7/2023 cho đến khi hai con chung thành niên. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Ông V có quyền, nghĩa vụ thăm con mà không ai được quyền cản trở. Nhưng ông V không được lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thực hiện việc cấp dưỡng theo thỏa thuận nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại các Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Đại Quốc V và bà Quách Thị Mỹ N xác nhận không có.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông Đại Quốc V và bà Quách Thị Mỹ N cùng tự nguyện chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0002977 ngày 10/05/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 8; - Chi cục THA DS Quận 8; - Ủy ban nhân dân thực hiện đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Thu Hiệp |