vanban.org

Quyết định 539/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Ái S và anh Lâm Mậu D thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG THÀNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 539/2019/QĐST-HNGĐLong Thành, ngày 25 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 774/2019/TLST-HNGD ngày 18 tháng 10 năm 2019 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Chị Võ Thị Ái S, sinh năm 1982. HKTT: Thôn T, xã P, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Địa chỉ liên lạc: Số B, đường S, phường C, quận Đ, thành phố Hồ Chí Minh. + Anh Lâm Mậu D, sinh năm 1982. HKTT: Khu H, ấp B, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17/10/2019 và biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản chung khi ly hôn ngày 17/10/2019, các đương sự thỏa thuận với nhau cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Ái S và anh Lâm Mậu D thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Không có; [3] Về tài sản chung: Các đương sự trình bày không có; [4] Về nợ chung: Các đương sự khai không có; [5] Về lệ phí: Anh Lâm Mậu D tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Ái S và anh Lâm Mậu D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có;

- Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Không xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lâm Mậu D tự nguyện nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền số 0002636 ngày 17/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành; anh Lâm Mậu D đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ