vanban.org

Quyết định 539/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 15/12/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Trần Văn X 2.

TAND TP.Hà Nội; VKSND quận Long Biên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nga - Xuân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Trần Văn X 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------
Số: 539/2017/QĐST-HNGĐ
Long Biên, ngày 15 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 727/2017/TLST-VHNGĐ ngày 20/11/2017: Người yêu cầu: Chị Trần Thị N - sinh năm 1980 Và anh Trần Văn X - sinh năm 1968 Cùng HKTT: phường N, Long Biên, Hà Nội .

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 361 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07/12/2017;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07/12/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Trần Văn X 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung: Xác định anh chị có 02 con chung là cháu Trần Thị Thủy T, sinh ngày 07/9/2000 và cháu Trần Ngọc Khánh Đ, sinh ngày 05/11/2007. Sau khi ly hôn, chị N được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con chung và không yêu cầu anh X đóng góp tiền nuôi con. Tạm hoãn việc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với anh X cho đến khi cháu T, cháu Đ đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu mới. Không ai được ngăn cản việc gặp gỡ, thăm nom và chăm sóc con chung. 2.2. Về tài sản chung và công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án xem xét và giải quyết. 2.3. Về lệ phí: Chị N và anh X, mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh chị đã nộp mỗi người 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên theo các biên lai số 0006278 và 0006279 ngày 20/11/2017. Nay, chuyển thành lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ