- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hiền- Thắng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thị Thu H và anh Dƣơng Hùng T 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------------------- Số: 572 /2017/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 29 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 777/2017/TLST-VHNGĐ ngày 08/12/2017: Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Thu H - sinh năm 1988 HKTT: Tổ A, phường S, quận Long Biên, Hà Nội Và anh Dƣơng Hùng T - sinh năm 1987 HKTT: Tổ 4, phường S, quận Long Biên, Hà Nội Hiện trú tại: Khu đô thị Đ, huyện G, Hà Nội
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 361 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/12/2017;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/12/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thị Thu H và anh Dƣơng Hùng T 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung: Xác định anh chị có 01 con chung là cháu Dương Minh H, sinh ngày 19/11/2012. Sau khi ly hôn, chị H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Anh T đóng góp tiền nuôi con 5.000.000 đồng/một tháng kể từ tháng 01/2018 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu mới. Không ai được ngăn cản việc gặp gỡ, thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. 2.2. Về tài sản chung và công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án xem xét và giải quyết. 2.3. Về lệ phí: Chị H và anh T, mỗi người tự nguyện nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh chị đã nộp mỗi người 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên theo các biên lai số 0006360 và 0006361 ngày 08/12/2017. Nay, chuyển thành lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -TAND TP.Hà Nội; -VKSND quận Long Biên; -Chi cục THADS quận Long Biên; -UBND phường S, Long Biên, Hà Nội, (Số 66, quyển số: 01/2012); -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Quang Dũng |