vanban.org

Quyết định 538/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Trần Anh S. 2.

TAND thành phố Hà Nội; VKSND Khu vực 5 - Thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm: 1982; nơi thường trú: Ngõ 241/51 nhà số 5, thôn 2, xã P, thành phố Hà Nội. Căn cước công dân…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Trần Anh S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
`TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 538/2025/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 503/2025/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm: 1982; nơi thường trú: Ngõ 241/51 nhà số 5, thôn 2, xã P, thành phố Hà Nội. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/5/2021.

- Bị đơn: Anh Trần Anh S, sinh năm: 1971; nơi thường trú; nơi thường trú: Ngõ 241/51 nhà số 5, thôn 2, xã P, thành phố Hà Nội. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 25/4/2021. Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí; Khoản 7, Điều 26; khoản 5, 6 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Điều 55 và 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Trần Anh S. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Trần Anh S có 01 con chung là cháu Trần S, sinh ngày 04/11/2000. Hiện nay, cháu Trần S đã thành niên đủ 18 tuổi, hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.. 2.2. Về tài sản chung, công sức, công nợ: Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Trần Anh S tự thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thùy D tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai ký hiệu BLTU/25E số 0017378 ngày 24/11/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Hoàn trả lại Chị Nguyễn Thị Thùy D số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ