vanban.org

Quyết định 538/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 08/08/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Q và chị Đặng Thị Hoài B thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao người con chung tên Nguyễn Quốc A, sinh ngày 20/4/2015 cho chị Đặng Thị Hoài B được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục người con chung đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
T NH TTH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 538/2023/QĐST-HNGĐThành phố H, ngày 08 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

C NG NH N THU N T NH Y H N

VÀ

TH A THU N CỦA C C Đ NG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110 và 116 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 519/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Lô A34 khu quy hoạch Hương Sơ, đường Huỳnh Bá Chánh, phường Hương S, thành phố H, tỉnh TTH.

- Chị Đặng Thị Hoài B, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Lô A34 khu quy hoạch Hương Sơ, đường Huỳnh Bá Chánh, phường Hương S, thành phố H, tỉnh TTH.

NH N ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Q và chị Đặng Thị Hoài B sau thời gian tìm hiểu đã tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 30/12/2014 tại Ủy ban Nhân dân phường Thuận L, thành phố H, tỉnh TTH.

Sau khi kết hôn vợ chồng có thời gian chung sống hạnh phúc. Tuy nhiên, sau một thời gian vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường xuyên xảy ra cải vả không có hồi kết. Cuộc sống vợ chồng không thể hàn gắn được, không hạnh phúc. Nay vợ chồng không còn tình cảm, tình nghĩa vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh Nguyễn Văn Q và chị Đặng Thị Hoài B đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận.

[2] Về con chung: Anh Nguyễn Văn Q và chị Đặng Thị Hoài B có 01 người con chung tên Nguyễn Quốc A, sinh ngày 20/4/2015. Anh Nguyễn Văn Q và chị Đặng Thị Hoài B thỏa thuận: Giao người con chung tên Nguyễn Quốc A cho chị Đặng Thị Hoài B được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục người con chung đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Văn Q phải có nghĩa vụ đóng tiền cấp dưỡng nuôi người con chung một tháng số tiền 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghin đồng), kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực cho đến khi người con chung đến tuổi tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi).

[3] Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn Q và chị Đặng Thị Hoài B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.

[4] Nghĩa vụ về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn Q và chị Đặng Thị Hoài B xác nhận không vay nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Q và chị Đặng Thị Hoài B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao người con chung tên Nguyễn Quốc A, sinh ngày 20/4/2015 cho chị Đặng Thị Hoài B được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục người con chung đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi).

Anh Nguyễn Văn Q phải có nghĩa vụ đóng tiền cấp dưỡng nuôi người con chung một tháng số tiền 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghin đồng), kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực cho đến khi người con chung đến tuổi tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi).

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn Q và chị Đặng Thị Hoài B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.

- Nghĩa vụ về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn Q và chị Đặng Thị Hoài B xác nhận không vay nợ ai, không ai yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn Q và chị Đặng Thị Hoài B mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006145 ngày 16/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh TTH. Anh Nguyễn Văn Q và chị Đặng Thị Hoài B đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ