- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn: Ngô Thị Thu T - Lương Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ngô Thị Thu T và Lương Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 537/2017/QĐST-HNGĐ | Tam Bình, ngày 23 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 469/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2017, giữa: * Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Thu T, sinh năm 1991 Nơi cư trú: ấp C, xã A, huyện P, tỉnh Bình Dương * Bị đơn: Anh Lƣơng Văn T, sinh năm 1984 Nơi cư trú: ấp A, xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ngô Thị Thu T và Lương Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: chị Ngô Thị Thu T và anh Lương Văn T tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: chị Ngô Thị Thu T và anh Lương Văn T cùng thống nhất trình bày vợ chồng có 01 (Một) người con chung tên Lương Gia H, sinh ngày 21/7/2014. Chị Ngô Thị Thu T và anh Lương Văn T cùng thống nhất là con chung tên Lương Gia H, sinh ngày 21/7/2014 thì do chị Ngô Thị Thu T được tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Lương Văn T đồng ý cấp dưỡng nuôi con là 650.000đ (Sáu trăm năm mươi ngàn đồng) trên 01 tháng. Anh Lương Văn T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung và nợ phải thu, nợ phải trả: chị Ngô Thị Thu T và anh Lương Văn T cùng thống nhất không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: chị Ngô Thị Thu T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0010354 ngày 05/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình, nên chị Ngô Thị Thu T được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình. Anh Lương Văn T phải chịu tiền án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Minh Phƣơng |