- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thuỳ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Văn L và chị Đoàn Thị T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 534/2021/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 07 tháng 12 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 653/2021/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2021 , giữa :
Nguyên đơn: Anh Dương Văn L, sinh năm 1992.
Trú quán: Tổ 11, phường T, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Chị Đoàn Thị T, sinh năm 1991.
Trú quán: Tổ 11, phường T, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên.
Tạm trú: Thôn Q, xã X, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội ban hành Luật phí và lệ phí; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Văn L và chị Đoàn Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Anh Dương Văn L và chị Đoàn Thị T đều xác định vợ chồng không còn tình cảm và nhất trí thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Các đương sự thống nhất thỏa thuận chị T nhận nuôi dưỡng con chung là cháu Dương Bảo C, sinh ngaỳ 20.8.2013 cho đến khi khôn lớn trưởng thành hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu, Tòa án không xem xét giải quyết.
Anh L được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung theo quy định.
- Về tài sản chung và khoản nợ chung: Không có và không đề nghị giải quyết.
- Về án phí : Anh L nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn) tiền án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách nhà nước, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí và hoàn trả cho anh L 150.000đ theo biên lai thu số 0000563 ngày 15/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnhTN; - VKSND thành phố TN; - VKSND tỉnh TN; - UBND phường T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN VŨ DUY CHINH |