vanban.org

Quyết định 534/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Anh N thuận tình ly hôn với bà Trần Thị Thu H (theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 119/2014, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân phường Tam Bình, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/10/2014); Về con chung: Bà Trần Thị Thu H và ông Lê Anh N cùng xác định kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vợ chồng đã thỏa thuận được với nhau về việc ly hôn, con chung, tài sản chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 534/2019/QĐST-HNGĐThủ Đức, ngày 20 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 51, Điều 54, Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 427/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Lê Anh N, sinh năm 1975; Địa chỉ thường trú: 27 đường T, khu phố B, Phường H, thị xã G, tỉnh Tiền Giang.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị Thu H, sinh năm 1983 Địa chỉ thường trú: 676/16 đường G, khu phố H, phường T, quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 5 năm 2019. [2] Hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được về tài sản chung, con chung. Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Anh N thuận tình ly hôn với bà Trần Thị Thu H (theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 119/2014, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân phường Tam Bình, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/10/2014);

- Về con chung: Bà Trần Thị Thu H và ông Lê Anh N cùng xác định không có.

- Về tài sản chung: Bà Trần Thị Thu H và ông Lê Anh N cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về các vấn đề khác: Nợ chung, các bên đương sự cùng tự xác định không có. 2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Trần Thị Thu H và ông Lê Anh N tự nguyện nộp, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2018/0013336 ngày 23/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trần Thị Thu H và ông Lê Anh N đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ